Cấu hình mã thanh toán trong Test mode (chế độ thử nghiệm) định nghĩa cách SePay tự bóc tách trường code từ nội dung chuyển khoản. Mỗi cấu trúc gồm một tiền tố (ví dụ DH) và độ dài hậu tố (ví dụ 3-10 ký tự). Khi mô phỏng giao dịch, hệ thống quét nội dung theo các cấu trúc đang hoạt động và gắn mã vào payload webhook.
- Bật/tắt nhận diện mã thanh toán toàn cục
- Mỗi tài khoản công ty có thể tạo nhiều cấu trúc mã thanh toán (cấu trúc đầu tiên là mặc định, không xoá được)
- Mỗi cấu trúc gồm: tiền tố, độ dài hậu tố tối thiểu/tối đa, loại ký tự, trạng thái
- Cấu hình áp dụng cho Mô phỏng giao dịch và bộ lọc webhook
Mở trang Cấu hình Test mode
Vào Test mode → Cấu hình.

Bật nhận diện mã thanh toán
Phần Nhận diện mã thanh toán ở đầu trang có hai lựa chọn:
| Trạng thái | Tác dụng |
|---|---|
| Bật (mặc định) | SePay quét nội dung chuyển khoản theo các mẫu đang hoạt động; trường code được điền nếu khớp |
| Tắt | SePay không quét; trường code luôn rỗng dù nội dung có chứa mã hợp lệ |
Bộ lọc webhook Chỉ gửi khi có mã thanh toán chỉ có ý nghĩa khi mục này đang Bật.
Trường trong mỗi cấu trúc
Mỗi cấu trúc là một thẻ có 4 trường + một công tắc trạng thái:
| Trường | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|
| Tiền tố | Có | Phần đầu của mã (ví dụ DH, HD, ORDER). Tối đa 10 ký tự. Hệ thống tự đổi sang chữ hoa khi lưu. |
| Độ dài hậu tố tối thiểu | Có | Số ký tự tối thiểu sau tiền tố. Khoảng 1-30. Mặc định 3. |
| Độ dài hậu tố tối đa | Có | Số ký tự tối đa sau tiền tố. Khoảng 1-30, phải ≥ giá trị tối thiểu. Mặc định 10. |
| Loại ký tự | Có | Số nguyên (chỉ chữ số 0-9) hoặc Số và chữ (chữ số và chữ cái A-Z). |
| Trạng thái | Không | Công tắc Đang hoạt động / Ngưng hoạt động. Chỉ cấu trúc đang hoạt động được dùng để nhận diện. |
Ô Ví dụ ngay trong thẻ tự cập nhật theo cấu hình hiện tại (ví dụ tiền tố DH + hậu tố 3 ký tự Số nguyên sinh ví dụ DH111).

Thêm, sửa, xoá cấu trúc
| Thao tác | Cách thực hiện |
|---|---|
| Thêm cấu trúc mới | Chọn + Thêm cấu trúc ở cuối danh sách. Thẻ mới mở rộng sẵn để điền. |
| Sửa cấu trúc | Mở rộng thẻ, sửa các trường, chọn Lưu cấu hình ở cuối trang để áp dụng. |
| Xoá cấu trúc | Chọn biểu tượng xoá ở góc thẻ. Cấu trúc đầu tiên (huy hiệu Cấu trúc mặc định) không xoá được, chỉ có thể tắt. |
| Tạm ngưng cấu trúc | Tắt công tắc Đang hoạt động trong thẻ rồi chọn Lưu cấu hình. Cấu trúc vẫn còn nhưng không tham gia nhận diện. |
Sau khi sửa, chọn nút Lưu cấu hình ở cuối trang. Hệ thống hiển thị thông báo "Lưu cấu hình thành công" khi xong.
Cách SePay nhận diện mã từ nội dung
Khi mô phỏng giao dịch (hoặc khi giao dịch thật về trên Live), hệ thống quét nội dung chuyển khoản theo các cấu trúc đang hoạt động, theo thứ tự khai báo. Quy trình:
- Lấy cấu trúc đầu tiên (đang hoạt động).
- Tìm trong nội dung chuỗi khớp với
<tiền tố><số ký tự từ tối thiểu đến tối đa thuộc loại ký tự>. Tiền tố không phân biệt hoa/thường. - Nếu khớp, gắn chuỗi đó vào trường
codecủa payload webhook và dừng. - Nếu không khớp, thử cấu trúc tiếp theo. Hết cấu trúc mà không khớp →
coderỗng.
| Cấu trúc | Nội dung chuyển khoản | code trích được |
|---|---|---|
Tiền tố DH, hậu tố 3-10, Số nguyên | DH123456 thanh toan don hang | DH123456 |
Tiền tố DH, hậu tố 3-10, Số nguyên | dh999 thanh toan | DH999 |
Tiền tố DH, hậu tố 3-10, Số nguyên | Chuyen tien sinh hoat | (rỗng) |
Tiền tố HD, hậu tố 4-6, Số và chữ | HD12AB chuyen khoan | HD12AB |
Khác biệt với Live
| Khía cạnh | Live | Test mode |
|---|---|---|
| Vị trí | Cấu hình Công ty → Cấu hình chung → Cấu trúc mã thanh toán | Test mode → Cấu hình |
| Độ dài tiền tố tối đa | 5 ký tự | 10 ký tự |
| Hành vi nhận diện | Áp dụng cho giao dịch ngân hàng thật | Áp dụng cho giao dịch mô phỏng trong Test mode |
| Số cấu trúc | Không giới hạn | Không giới hạn |
Cấu hình Live và Test mode tách biệt: chỉnh sửa trong Test mode không ảnh hưởng tới Live và ngược lại.
Tiếp theo
- Mô phỏng giao dịch: kiểm tra mã thanh toán nhận diện trong payload webhook
- Tạo webhook: bật bộ lọc Chỉ gửi khi có mã thanh toán để webhook bỏ qua giao dịch không có mã
- Cấu hình mã thanh toán cho Live: cấu hình tương tự cho môi trường thật